Tài liệu mẫu dùng gói glossaries để tạo tự điển thuật ngữ trong LaTeX

sample,pdf

 % File này phổ cập rộng rãi
 % Nếu bạn muốn dùng nó, bạn phải ra giao diện dòng lệnh và tuần tự gõ:
 % pdflatex sample (tùy chọn phải có  synctex: on)
 % makeglossaries sample
 % pdflatex sample (tùy chọn phải có  synctex: on)
 % pdflatex sample (tùy chọn phải có  synctex: on)

\documentclass[a4paper]{book}
\usepackage[utf8]{inputenc}
\usepackage[vietnam]{babel}
\usepackage{times}
\usepackage[plainpages=false,colorlinks]{hyperref}
\usepackage[toc,style=treenoname,order=word,subentrycounter]{glossaries}
\makeglossaries

\newglossaryentry{Perl}{name=\texttt{Perl},
sort=Perl, 
description=một loại ngôn ngữ kịch bản (scripting language)}

\newglossaryentry{glossary}{name=glossary,
description={\nopostdesc},
plural={glossaries}}

\newglossaryentry{glossarycol}{
description={tập hợp các thuật ngữ},
sort={2},
parent={glossary}}

\newglossaryentry{glossarylist}{
description={danh sách các thuật ngữ kỹ thuật},
sort={1},
parent={glossary}}

\newglossaryentry{pagelist}{name=page list,
description={một danh sách các trang web cá nhân hay một loạt trang
(e.g.\ 1,2,4,7-9)}}

\newglossaryentry{mtrx}{name=matrix,
description={một bảng chữ nhật các số liệu},
plural=matrices}


\newglossaryentry{par}{name=paragraph,
description={các phần riêng biệt của một bài viết.\glspar Bắt đầu một dòng mới, thông thường viết thụt vào một khoảng}}

\newglossaryentry{cow}{name=cow,
plural=cows,
description={(\emph{pl.}\ cows, \emph{archaic} kine) con bò mẹ}}

\newglossaryentry{bravo}{name={bravo},
description={\nopostdesc}}

\newglossaryentry{bravo1}{description={tiếng kêu biểu thị sự tán thành (pl.\ bravos)},
sort={1},
plural={bravos},
parent=bravo}

\newglossaryentry{bravo2}{description={tên giết mướn hoặc kẻ giết người (pl.\ bravoes)},
sort={2},
plural={bravoes},
parent=bravo}

\newglossaryentry{seal}{name=seal,description={một động vật có vú ở biển, chèo bằng chân và ăn cá}}

\newglossaryentry{sealion}{name={sea lion},
description={con hải cẩu lớn}}

\begin{document}

\title{Tài liệu mẫu dùng gói glossaries để tạo tự điển thuật ngữ trong tài liệu}
\author{Nicola Talbot\\ Nguyễn Thái Sơn \textit{(lược dịch)}} 
\pagenumbering{alph}% prevent duplicate page link names if using PDF
\maketitle

\pagenumbering{roman}
\tableofcontents

\chapter{Dẫn nhập}
\pagenumbering{arabic}

Từ điển thuật ngữ - \gls{glossarylist} (định nghĩa~\glsrefentry{glossarylist}) là một tính năng rất hữu ích cho bất kỳ một tài liệu khoa học nào, mặc dù một
\gls{glossarycol} (định nghĩa~\glsrefentry{glossarycol}) có thể đơn giản chỉ là một tập hợp các thuật ngữ.
Một số tài liệu có nhiều bảng từ điển thuật ngữ - \glspl{glossarylist}.

Một khi bạn đã biên dịch tài liệu của mình bằng \LaTeX, bạn sẽ cần vận hành một file  có phần mở rộng  \texttt{.glo} bằng một chương trình gọi là \texttt{makeindex}.  Bạn qui định file tạo bởi \texttt{makeindex} có phần mở rộng là  \texttt{.gls} thay vì có phần mở rộng là \texttt{.ind}, và đương nhiên còn phải đổi tên file log để nó không đè lên file index log (nếu bạn đã tạo ra một index cho tài liệu của mình).
Hơn nữa bạn phải lưu ý rằng việc chuyển qua chạy các lệnh trên  command line (giao diện dòng lệnh), bạn cần phải vận hành một  \gls{Perl} script
\texttt{makeglossaries}.

Nếu dấy ``phảy'' được dùng trong phần giải thích, việc nhóm các giải thích này sẽ được dùng, chẳng hạn trong việc giải thích \gls{pagelist}.

\chapter{Số nhiều và các chương đoạn}

Số nhiều được giả định là có thêm chữ ``s'' ở cuối (tiếng Anh), nhưng nếu không phải như vậy, chẳng hạn trong \glspl{mtrx}, thì bạn cần phải chỉ rõ
số nhiều này khi bạn xác định thuật ngữ cần đưa vào. Nếu một thuật ngữ có nhiều số nhiều (ví như \glspl{cow}/\glslink{cow}{kine}) thì
việc xác định thuật ngữ được đưa vào với dạng số nhiều phải được giải thích bằng việc xác định dạng tương thích trong \verb|\glslink|.
\Glspl{seal} và \glspl{sealion} có các dạng số nhiều chíinh qui.

\Gls{bravo} có nhiều từ đồng nghĩa, nhưng dạng số nhiều của nó lại lại có các cách phát âm khác nhau. Số nhiều của  \gls{bravo1}, tiếng kêu biểu thị sự tán thành
(definition~\glsrefentry{bravo1}), là \glspl{bravo1}, số nhiều của \gls{bravo2}, nghĩa là tên giết mướn hoặc  tên giết người'
(definition~\glsrefentry{bravo2}), là \glspl{bravo2}.

\Glspl{par} có thể là nguyên nhân của một vấn đề trong dòng lệnh  vì thế hãy cẩn thận khi kết thúc một đoạn văn bản để xuống dòng trong một thuật ngữ được đưa vào \gls{glossarylist}.

\chapter{Thứ tự}

Có hai thứ tự: thứ tự (đặt ở ``\gls{sealion}'' trước ``\gls{seal}'') và thứ tự
(đặt ở ``\gls{seal}'' trước ``\gls{sealion}'').

\printglossaries

\end{document}

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s