Lại nói về chữ Nôm

Nhân dịp TeXMaker 4.1 cho phép bấm F1 (Quick Build) để biên dịch bằng XeLaTeX, tôi muốn mở lại một trương mục học chữ Nôm. Vì LaTeX sắp chữ chữ nôm rất đẹp nên tôi dự định dành hẵn một mục để nói về chữ nôm.

Bài 1: MỘT THOÁNG MÙA THU (đoạn 1)

mtmt1

Dòng đầu: MỘT THOÁNG MÙA THU …

Con đò hững hờ vẩy chèo tách bến, tôi ở lại bãi bồi, em
sang ngang bên lở. Đừng quay lại gió may làm tóc rối, và mắt
em sẽ đốt cháy lòng tôi.

Để giải thích chữ nôm, tôi sẽ gọi chữ nôm bằng toạ độ dòng và cột. Ví dụ dòng 1 và cột 1 là chữ (1;1) là chữ “con”.

MỘT mượn từ chữ Hán là chữ “một” nghĩa là “không có”, “một sự” (không có việc gì, bình yên vô sự).

THOÁNG gồm bộ nhân và chữ “thượng” (尚), không giải thích được, học thuộc lòng là “THOÁNG”

MÙA mượn từ chữ Hán là chữ “vụ” không biết vì sao nghĩ là “mùa” , chẳng lẻ “vụ” đi với “mùa”.
務 vụ
Bộ: lực (力)

Việc. Như thứ vụ 庶務  các việc.
Chuyên, chăm. Như tham đa vụ đắc 貪多務得  chỉ cốt tham lấy cho nhiều, vụ bản 務本  cốt chăm cái căn bản.
Tất dùng. Như vụ khất 務乞  cần xin, vụ tất 務必  cần thế.
Sở thu thuế cũng gọi là vụ.


Mùa (Hán văn: vụ:  Nôm mùa) – Giai đoạn thời tiết trong năm: Mùa xuân; Mùa mưa
– Giai đoạn lượm hoa mầu: Gặp trúng ngày mùa tha hồ ăn cốm
– Lượng thu hoạch: Mùa màng mất hết
– Vụ gặt tháng mười: Lúa chiêm lại lúa mùa
– Từ đệm sau Quê* : Quê mùa dốt nát
– Gọi tắt bệnh Đậu mùa: Con trẻ lên mùa

THU mượn từ chữ Hán là chữ “thu” nghĩa là “mùa thu”,
秋 thu
Bộ: hòa (禾)

Mùa thu. Theo lịch tây thì từ mồng 8 tháng 8 đến mồng 8 tháng 11 là mùa thu. Theo lịch ta thì từ tháng 7 đến tháng 9 là mùa thu. Đến mùa thu thì muôn vật điêu linh, khí trời sầu thảm, cho nên ai có dáng thương xót thê thảm thì gọi là thu khí 秋氣. Đỗ Phủ 杜甫  : Vạn lý bi thu thường tác khách 萬里悲秋常作客  Ở xa muôn dặm, ta thường làm khách thương thu.
Mùa màng lúa chín gọi là hữu thu 有秋.
Năm. Như thiên thu 千秋  nghìn năm.
Lúc, buổi. Như đa sự chi thu 多事之秋  lúc đang nhiều việc.
Tả cái dáng bay lên.

Chữ (1;1) chữ nôm đọc là CON, mượn từ chữ Hán 昆 côn.
Bộ: nhật (日)
[Pinyin: kūn]
Con nối. Như hậu côn 後昆  đàn sau.
Anh. Như côn ngọc 昆玉  anh em.
Nhung nhúc. Như côn trùng 昆虫  sâu bọ, vì giống sâu bọ sinh sản nhiều lắm nên gọi là côn.

Chữ (1;2) chữ nôm đọc là đò gồm bên trái là chữ chu (舟) nghĩa là thuyền (lấy nghĩa), bên phải là chữ đồ 徒  (đi bộ) lấy âm.

Chữ (1;4) chữ nôm đọc là hờ mượn từ chữ Hán 噓  “hư” nghĩa là “Hà hơi ra se sẽ, thở dài.”

Chữ (1;5) chữ nôm đọc là vẩy gồm bên trái là chữ “thủ” nghĩa là “tay” (lấy nghĩa), bên phải là chữ “vĩ” (cái đuôi lấy âm.

Chữ (1;6) chữ nôm đọc là chèo gồm bên trái là chữ “mộc” nghĩa là “cây” (lấy nghĩa), bên phải là chữ “triều” (triều đại, thuỷ triều) lấy âm.

Chữ (1;7) chữ nôm đọc là tách gồm bên trái là chữ “tích” nghĩa là “xưa” (lấy âm), bên phải là chữ “đao” (cây đao) lấy nghĩa (dùng đao chặt ra làm hai).

Chữ (1;9) và chữ (3;6) chữ nôm đọc là “tôi” mượn từ chữ Hán “toái

Tôi * (Hv toái)
– Khiêm từ để gọi người đang nói
– Nghĩa giữa vua và quần thần: Vua tôi
– Người thấp kém: Tôi tớ; Tôi đòi; Bầy tôi

toái

[Pinyin: suì]
Đập vụn. Như phấn thân toái cốt 粉身碎骨  nát thịt tan xương.
Mỏn mọn, nhỏ nhặt.

Chữ (1;10) chữ nôm đọc là mượn chữ Hán là chữ “ư” cũng có nghĩa là “ở”.

Chữ (1;11) chữ nôm đọc là lại mượn chữ Hán là chữ “lại” (quan lại)

Chữ (1;14) chữ nôm đọc là em gồm bên trái là chữ “nữ” nghĩa là “con gái” (lấy nghĩa), bên phải là chữ “yêm” lấy âm. Ở đây không cần giải thích chữ “yêm” nghĩa là gì vì chỉ để lấy âm.

Chữ (2;1) chữ nôm đọc là sang gồm bên trái là bộ “xuy” nghĩa là “bước qua” (lấy nghĩa), bên phải là chữ “lang” lấy âm. Ở đây không cần giải thích chữ “lang” nghĩa là gì vì chỉ để lấy âm.

Chữ (2;3) chữ nôm đọc là bên gồm bên trái là bộ “xuy” nghĩa là “bước qua” (lấy nghĩa), bên phải là chữ “biên” (ranh giới, biên giới, biên cương) lấy âm.

Chữ (2;4) chữ nôm đọc là lở gồm bên trái là bộ “thổ” nghĩa là “đất” (lấy nghĩa), bên phải là chữ “lữ” (lữ hành) lấy âm. Ở đây không cần giải thích chữ “lữ” nghĩa là gì vì chỉ để lấy âm.

Không kể dấu chấm.

Chữ (2;5) chữ nôm đọc là đừng gồm bên trái là bộ “nhân”, bên phải là chữ “bất” (không, không được, đừng) lấy nghĩa.

Chữ (2;6) chữ nôm đọc là quay gồm bên trên là chữ “bất” (nghiã đã nêu), bên dưới là chữ “chính” (ngay thẳng). Kết hợp hai từ chữ Hán “không đứng yên được” tạm hiểu là bắt buộc phải “quay qua quay lại”.

Chữ (2;11) chữ nôm đọc là tóc gồm bên trên là chữ “phát” (nghiã là tóc), bên dưới là chữ “tốc” (nhanh chóng, cấp tốc) lấy âm.

Chữ (2;12) chữ nôm đọc là rối gồm bên trái là bộ “mịch” (nghiã là tơ/lụa), bên phải là chữ “đối” (đối diện, đối với) lấy âm.

không kể dấu phẩy

Chữ (2;14) chữ nôm đọc là mắt gồm bên trái là bộ “mục” (nghiã là mắt) lấy nghĩa, bên phải là chữ “mạt” (ngọn) lấy âm.

Chữ (3;1) chữ nôm đọc là sẽ gồm bên trái là bộ “khẩu” (nghiã là miệng) lấy nghĩa, bên phải là chữ “sĩ” (học trò) lấy âm. Không biết có nhầm hay không mà dùng bộ “khẩu”.

Chữ (3;3) chữ nôm đọc là đốt gồm bên trái là bộ “hoả” (nghiã là lửa) lấy nghĩa, bên phải là chữ “xuất” (ra) cũng lấy nghĩa.

Chữ (3;3) chữ nôm đọc là cháy gồm bên trái là bộ “hoả” (nghiã là lửa) lấy nghĩa, bên phải là chữ “chí” (đến) lấy âm.

Chữ (3;5) chữ nôm đọc là lòng gồm bên trên là chữ “lộng” (nghiã ở dưới) lấy âm, bên dưới là chữ “tâm” (con tim) lấy nghĩa.
Xem thêm giải thích của http://nomna.org/cong-cu-nom/tu-dien-chu-nom

Lòng  Tâm địa:
Lòng son; Lòng tà; Lòng tham
– Trong vòng tay: Ôm vào lòng
– Chỗ giữa: Lòng bàn tay; Lòng sông; Dưới lòng đất; Lòng đỏ lòng trắng; Lòng heo (ruột lợn làm món ăn)
– Gầm: Lòng cầu
– Quanh co: Lòng vòng
– Tên cá nhỏ nước ngọt: Lòng tong
– Cụm từ: Lòng thòng (tòn ten; kéo dài mãi)

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s